Khách Hàng Trong Tầm Tay Bạn - Auto-telesales.com - Chăm sóc Và Giữ Quan Hệ Với Khách Hàng Tự Động

dinh vi o to

Các lệnh cơ bản trên linux

rm -rf /var/spool/asterisk/monitor/2017  // xoa recording-ghi am
 
Các lệnh cơ bản trên linux
Một số lệnh cơ bản để tương tác với Hệ điều hành linux thông qua cửa sổ Terminal. Những câu lệnh này tuy đơn giản nhưng nó là nền tảng để phục vụ cho việc khám phá HĐH này. 
 
Lệnh liên quan đến hệ thống 
exit: thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
logout: tương tự exit.
reboot: khởi động lại hệ thống.
halt: tắt máy.
startx: khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
mount: gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.
unmount: ngược với lệnh mount.
 
Lệnh Networking
ifconfig : xem và config ip của server
setup : chọn Network Configuration để set IP cho server
vi /etc/resolv.conf : cấu hình dns cho server
ifdown eht0 : down card mạng eth0
ifup eht0 : up card mạng eth0
service network restart : khởi động lại service mạng
 
Lệnh thao tác trên tập tin 
ls: lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.
pwd: xuất đường dẫn của thư mục làm việc.
cd: thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.
mkdir: tạo thư mục mới.
rmdir: xoá thư mục rỗng.
cp: copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.
mv: đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.
rm: xóa tập tin.
wc: đếm số dòng, số kí tự... trong tập tin.
touch: tạo một tập tin.
cat: xem nội dung tập tin.
vi/vim: khởi động trình soạn thảo văn bản vi/ vim
df: kiểm tra dung lượng đĩa.
du: xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định
Lệnh khi làm việc trên terminal
clear: xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
date: xem ngày, giờ hệ thống.
cal: xem lịch hệ thống.
nano : chỉnh sữa tập tin
 
Lệnh quản lí, kiểm tra hệ thống 
rpm: kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.
ps: kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
kill: dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.
top: hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.
pstree: hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
sleep: cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
useradd: tạo một người dùng mới.
groupadd: tạo một nhóm người dùng mới.
passwd: thay đổi password cho người dùng.
userdel: xoá người dùng đã tạo.
groupdel: xoá nhóm người dùng đã tạo.
gpasswd: thay đổi password của một nhóm người dùng.
su: cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
sudo: cho phép người dùng thực thi một câu lệnh với quyền của root
(Lệnh su không an toàn bằng lệnh sudo vì nếu su qua root mà quên không thoát thì sẽ rất nguy hiểm)
groups: hiển thị nhóm của user hiện tại.
who: cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
w: tương tự như lệnh who.
man: xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số...
uptime : xem tình trạng trung bình của hệ thống và thời gian hệ thống đã online
fdisk -l : xem các ổ cứng HDD có trên server
df -h : kiểm tra mức độ sử dụng ổ cứng HDD
cat /proc/cpuinfo : kiểm tra CPU
cat /proc/meminfo : kiểm tra mức độ sử dụng bộ nhớ
du -hs : kiểm tra dung lượng thư mục
 
 #du -h --max-depth=1 .kiểm tra dung lượng thư mục cap 1
 
 
 

Hoang Tu


hoangtu2019@gmail.com - 0916.68.69.68 Address: 150/34 Nguyễn Hữu Tiến - Tây Thạnh - Tân Phú - TPHCM - Dang Tin